﻿_id	STT	Ten Hien vat	Quyet dinh	Nien dai	Nguon goc	Mo ta
1	1	Tượng thần Vishnu	2599/QĐ-TTg ngày 30/12/2013	thế kỷ 7-8 sau Công nguyên	thu hồi trong nhân dân; trong đợt khai quật di chỉ Gò Trâm Quỳ; xã Hoà Khánh; tỉnh Tây Ninh	Ký hiệu BTLA 1812/Đa 40
2	Bảo tàng tỉnh					
3	2	Bộ sưu tập hiện vật vàng Gò Xoài (26 hiện vật)	2599/QĐ-TTg ngày 30/12/2013	thế kỷ 9 sau Công nguyên	thu được từ khai quật di chỉ Gò Xoài; ấp Bình Tả; xã Đức Hòa; tỉnh Tây Ninh	
4	3	Lá vàng khắc minh văn chữ Phạn				ký hiệu BT87-M1-II.1. BTLA2487/KL22; là mảnh vàng dát mỏng; có hình chữ nhật; dài 21cm; rộng 4cm; trọng lượng 20.335 phân; trên mặt khắc nổi chữ. Theo Gs.Hà Văn Tấn ở bài giới thiệu về minh văn Gò Xoài trong Những phát hiện mới về khảo cổ học năm 1993 thì đây là ngôn ngữ Pali lai (Hybrid- Pali); có dấu vết Sanskrit và bằng văn tự Deccan (Nam Ấn); khoảng thế kỷ 8-9; gồm 5 dòng:
5	4	Lá vàng chạm hình voi				ký hiệu BT87-M1-I. BTLA2488/KL23; là một mảnh vàng lá dát mỏng; dạng gần hình chữ nhật; kích thước 3.1cm x 2.6cm. Trên mặt có chạm một hình voi đứng trong tư thế nhìn ngang; đầu hướng về phía trước; ngà cong nhọn; vòi buông thẳng xuống dưới
6	5	Lá vàng chạm hình voi				ký hiệu BT87-M1-I. BTLA2489/KL24; là một mảnh vàng lá dát mỏng; dạng hình ngũ giác; kích thước 2.9cm x 2.9cm. Trên mặt có chạm một hình voi đứng trong tư thế đầu quay ngang; ngà nhọn; vòi uốn cong lên đến miệng; trên trán có chấm nổi
7	6	Lá vàng chạm hình voi				ký hiệu BT87-M1-I. BTLA2490/KL25; là một mảnh vàng lá dát mỏng; dạng gần hình chữ nhật; kích thước 2.9cm x 3cm. Trên mặt có chạm một hình voi đứng trong tư thế nhìn ngang; đầu hướng về phía trước; ngà cong; vòi buông thẳng xuống dưới
8	7	Lá vàng chạm hình voi				ký hiệu BT87-M1-I. BTLA2491/KL26; là một mảnh vàng lá dát mỏng; dạng gần hình chữ nhật; kích thước 3cm x 2.8cm. Trên mặt có chạm một hình voi đứng trong tư thế nhìn ngang; đầu hướng về phía trước; ngà cong; vòi buông thỏng rồi cong nhẹ lên
9	8	Lá vàng chạm hình voi				ký hiệu BT87-M1-I. BTLA2492/KL27; là một mảnh vàng lá dát mỏng; sứt vỡ một cạnh; dạng gần hình ngũ giác; các cạnh không đều nhau; kích thước 3.2cm x 2.6cm. Trên mặt có chạm một hình voi đứng trong tư thế nhìn ngang; đầu hướng về phía trước; ngà cong; vòi buông thỏng rồi cong nhẹ lên
10	9	Lá vàng chạm hình voi				ký hiệu BT87-M1-I. BTLA2493/KL28; là một mảnh vàng lá dát mỏng; sứt vỡ một cạnh; nứt quanh rìa; dạng hình ngũ giác; kích thước 3cm x 2.7cm. Trên mặt có chạm một hình voi đứng trong tư thế nhìn ngang; đầu hướng về phía trước; ngà cong; vòi buông xuống
11	10	Lá vàng chạm hình voi				ký hiệu BT87-M1-I. BTLA2494/KL29; là một mảnh vàng lá dát mỏng; các rìa cạnh bị nứt; sứt vỡ nhiều chỗ; vết bị oxy hóa chuyển thành màu xám xanh; dạng gần hình chữ nhật; kích thước 3.3cm x 3cm. Trên mặt có chạm một hình voi đứng trong tư thế nhìn ngang; đầu hướng về phía trước; ngà cong; vòi buông xuống dưới
12	11	Lá vàng chạm hình voi				ký hiệu BT87-M1-I. BTLA2495/KL30; là một mảnh vàng lá dát mỏng; vỡ một miếng ở rìa cạnh; dạng gần hình chữ nhật; có một góc được bo tròn; kích thước 2.9cm x 2.7cm. Trên mặt có chạm một hình voi đứng trong tư thế nhìn ngang; đầu hướng về phía trước; ngà cong; vòi buông xuống dưới rồi cong nhẹ lên
13	12	Lá vàng hình hoa sen (lớn)				ký hiệu BT87-M1-V.1. BTLA2496/KL31; là một mảnh vàng lá dát mỏng; hình tròn đường kính 7cm; trọng lượng 9.3 phân; chạm hình hoa sen 12 cánh; mỗi cánh hoa có đuôi hình núm tròn; trên mỗi cánh có vân nổi viền quanh một vân nổi dọc chính ở giữa và hai vân nổi ngắn hai bên vân dọc chính xuất phát từ nhụy. Ngăn cách giữa cánh hoa và nhụy là một viền tròn dãy chấm nổi; bên trong là phần nhụy được dập tạo hình chấm tròn nổi to
14	13	Lá vàng hình hoa sen (nhỏ)				ký hiệu BT87-M1-V.2. BTLA2497/KL32; là một mảnh vàng lá dát mỏng; hình tròn đường kính 5.4cm; trọng lượng 4.75 phân; chạm hình hoa sen 12 cánh; trên mỗi cánh có vân nổi dọc ở giữa; đuôi cánh nhọn. Ngăn cách giữa cánh hoa và nhụy là một viền tròn dãy chấm nổi; bên trong là phần nhụy được dập tạo hình chấm tròn nổi phân bố không đều
15	14	Lá vàng hình hoa sen tám cánh				ký hiệu BT87-M1-V.1.a.b BTLA2498/KL33; là một mảnh vàng lá dát mỏng; hình tròn đường kính 7.5cm (kèm theo mảnh cuống hình mỏ neo dài 3cm; rộng 3cm); trọng lượng 8.45 phân. Phần cánh hoa được cắt tạo hình dạng thuôn dài; mỗi cánh có vân nổi dọc; giữa hoa có nhụy là những chấm nổi
16	15	Lá vàng hình rắn				Ký hiệu BT87-M1-VIII.1. BTLA2499/KL34; là một lá vàng dát mỏng; được dập; cắt thành hình rắn uốn tròn; đường kính vòng là 5.5cm; dài 16cm; phần đầu rộng 1.4cm; trọng lượng 3 phân. Hình rắn được thể hiện khá chân thực; đầu nhọn; thân có sống nổi; mắt là hai vòng tròn chấm nhỏ. Thân gần đầu có 3 đường vạch nổi nằm theo chiều dọc và 8 đường vạch theo chiều ngang có dạng hình lông chim; phần thân sau có 4 đường vạch dọc và nhiều đường vạch xéo ngang tạo thành hình tứ giác không đều giống vảy da rắn; đuôi nhỏ.
17	16	Mề đay				ký hiệu BT87-M1-VII.1. BTLA2500/KL35; là đồ trang sức hình lá đề bằng vàng; kích thước 3cm x 2.8cm; trọng lượng 6.45 phân; rìa ngoài cùng trang trí vành lửa cách điệu; mỗi bên có 3 ngọn lửa dài hướng về đuôi lá; đầu ngọn lửa cong gấp lại. Cuống lá ngắn; hai bên cuống có hai ngọn lửa nhỏ tròn. Đuôi lá là đỉnh cao nhất của ngọn lửa trông như hình búp sen; dưới hai bên búp tỏa ngang hai ngọn lửa to tròn. Giữa đuôi lá còn lại vết tích của lõm tròn để tra hạt đá nhưng viên đá đã bị mất. Chính giữa mề đay có gờ nổi tròn bao quanh viên đá màu đỏ tía
18	17	Nhẫn (hạt đỏ)				ký hiệu BT87-M1-II.5. BTLA2501/KL36; là một chiếc nhẫn chất liệu vàng; đường kính 1.6cm - 1.8cm; trọng lượng 11.35 phân; vòng nhẫn tròn đặc; thuôn nhỏ dần về phần đối diện mặt nhẫn. Mặt nhẫn có gờ nổi cao hình elip bao quanh hạt nhẫn bằng đá quý màu đỏ
19	18	Nhẫn (hạt xanh)				ký hiệu BT87-M1-II.2. BTLA2502/KL37; là một chiếc nhẫn chất liệu vàng; đường kính 2cm - 2.3cm; trọng lượng 20.85 phân; vòng nhẫn tròn đặc; thuôn nhỏ dần về phần đối diện mặt nhẫn. Đoạn mặt nhẫn phình to thành hình elip có đính hạt đá màu xanh
20	19	Nhẫn (hạt trắng trong)				ký hiệu BT87-M1-II.3. BTLA2503/KL38; là một chiếc nhẫn chất liệu vàng; đường kính 2cm – 2.3cm; trọng lượng 20.1 phân; vòng nhẫn tròn đặc; thuôn nhỏ dần về phần đối diện mặt nhẫn. Chỗ tròn to nhất trên mặt nhẫn có đính hạt đá quý màu trắng trong hình tháp
21	20	Nhẫn (nạm 2 hạt)				ký hiệu BT87-M1-II.4. BTLA2504/KL39; là một chiếc nhẫn chất liệu vàng; đường kính 1.7cm - 1.9cm; trọng lượng 12.9 phân; vòng nhẫn tròn đặc; thuôn nhỏ dần về phần đối diện mặt nhẫn. Mặt nhẫn tròn dẹt có 3 chỗ đính 3 hạt đá quý; nhưng hiện trạng chỉ còn lại 2 hạt; hạt giữa to màu xanh và hạt bên nhỏ màu đỏ tía
22	21	Lá vàng (hình rùa)				ký hiệu BT87-M1-IV.1.a.b BTLA2505/KL40; là một mảnh vàng lá dát mỏng; dài 4.5cm; rộng 3.6cm; trọng lượng 2.55 phân. Lá vàng được cắt chạm hình con rùa với đầy đủ đầu; mình; bốn chân và đuôi trong tư thế đang di chuyển. Thân trơn có nhiều vết nhăn to; nhỏ; phân bố không đều nhau
23	22	Lá vàng chạm hình người				ký hiệu BT87-M1-III.5. BTLA2506/KL41; là một mảnh vàng lá dát mỏng; hình tứ giác; có ba góc bo tròn; một góc nhọn nhô ra ngoài; dài nhất 3.4cm; rộng 2.8cm; trọng lượng 1.75 phân. Trên mặt có chạm hình một phụ nữ trong tư thế lệch hông; hai bàn chân chếch ra hai phía; khuôn mặt tròn ngoảnh về bên phải; tóc se thành từng búi lớn sau gáy. Tay trái buông xuôi dọc thân; cánh tay phải co lên; bàn tay đưa ngang vai; cầm một vật tựa như bông hoa. Thân trên để trần; eo thon; thân dưới mặc chiếc váy quấn quanh dài tới mắt cá chân (sampot); có thắt lưng đơn giản. Cổ tay đeo 03 chiếc vòng; cổ chân đeo 01 chiếc vòng
24	23	Lá vàng trơn (4 mảnh)				ký hiệu BT87-M1-III.1-5. BTLA2507/KL42/1-4; tổng số gồm 04 mảnh vàng lá dát mỏng; hình chữ nhật; mỗi mảnh có trọng lượng từ 1.85 phân đến 2.95 phân; chiều dài từ 4.5cm đến 5cm; chiều rộng 3cm; thân không trang trí hoa văn
25	24	Lá vàng không rõ hình chạm (2 mảnh)				ký hiệu BTLA 3564/KL81 và BTLA 3565/KL82; chiều dài: 3.2cm - 4 cm; chiều rộng: 2.1cm - 3.3cm; vàng lá; dát mỏng; thân trơn; bị nhiều nếp nhăn do gấp lại; hình dạng và họa tiết trang trí không rõ
26	1	Tượng thần Vishnu	2599/QĐ-TTg ngày 30/12/2013	thế kỷ 7-8 sau Công nguyên	thu hồi trong nhân dân; trong đợt khai quật di chỉ Gò Trâm Quỳ; xã Hoà Khánh; tỉnh Tây Ninh	Ký hiệu BTLA 1812/Đa 40
27	Bảo tàng tỉnh					
28	2	Bộ sưu tập hiện vật vàng Gò Xoài (26 hiện vật)	2599/QĐ-TTg ngày 30/12/2013	thế kỷ 9 sau Công nguyên	thu được từ khai quật di chỉ Gò Xoài; ấp Bình Tả; xã Đức Hòa; tỉnh Tây Ninh	
29	2.1	Lá vàng khắc minh văn chữ Phạn				ký hiệu BT87-M1-II.1. BTLA2487/KL22; là mảnh vàng dát mỏng; có hình chữ nhật; dài 21cm; rộng 4cm; trọng lượng 20.335 phân; trên mặt khắc nổi chữ. Theo Gs.Hà Văn Tấn ở bài giới thiệu về minh văn Gò Xoài trong Những phát hiện mới về khảo cổ học năm 1993 thì đây là ngôn ngữ Pali lai (Hybrid- Pali); có dấu vết Sanskrit và bằng văn tự Deccan (Nam Ấn); khoảng thế kỷ 8-9; gồm 5 dòng:
30	2.2	Lá vàng chạm hình voi				ký hiệu BT87-M1-I. BTLA2488/KL23; là một mảnh vàng lá dát mỏng; dạng gần hình chữ nhật; kích thước 3.1cm x 2.6cm. Trên mặt có chạm một hình voi đứng trong tư thế nhìn ngang; đầu hướng về phía trước; ngà cong nhọn; vòi buông thẳng xuống dưới
31	2.3	Lá vàng chạm hình voi				ký hiệu BT87-M1-I. BTLA2489/KL24; là một mảnh vàng lá dát mỏng; dạng hình ngũ giác; kích thước 2.9cm x 2.9cm. Trên mặt có chạm một hình voi đứng trong tư thế đầu quay ngang; ngà nhọn; vòi uốn cong lên đến miệng; trên trán có chấm nổi
32	2.4	Lá vàng chạm hình voi				ký hiệu BT87-M1-I. BTLA2490/KL25; là một mảnh vàng lá dát mỏng; dạng gần hình chữ nhật; kích thước 2.9cm x 3cm. Trên mặt có chạm một hình voi đứng trong tư thế nhìn ngang; đầu hướng về phía trước; ngà cong; vòi buông thẳng xuống dưới
33	2.5	Lá vàng chạm hình voi				ký hiệu BT87-M1-I. BTLA2491/KL26; là một mảnh vàng lá dát mỏng; dạng gần hình chữ nhật; kích thước 3cm x 2.8cm. Trên mặt có chạm một hình voi đứng trong tư thế nhìn ngang; đầu hướng về phía trước; ngà cong; vòi buông thỏng rồi cong nhẹ lên
34	2.6	Lá vàng chạm hình voi				ký hiệu BT87-M1-I. BTLA2492/KL27; là một mảnh vàng lá dát mỏng; sứt vỡ một cạnh; dạng gần hình ngũ giác; các cạnh không đều nhau; kích thước 3.2cm x 2.6cm. Trên mặt có chạm một hình voi đứng trong tư thế nhìn ngang; đầu hướng về phía trước; ngà cong; vòi buông thỏng rồi cong nhẹ lên
35	2.7	Lá vàng chạm hình voi				ký hiệu BT87-M1-I. BTLA2493/KL28; là một mảnh vàng lá dát mỏng; sứt vỡ một cạnh; nứt quanh rìa; dạng hình ngũ giác; kích thước 3cm x 2.7cm. Trên mặt có chạm một hình voi đứng trong tư thế nhìn ngang; đầu hướng về phía trước; ngà cong; vòi buông xuống
36	2.8	Lá vàng chạm hình voi				ký hiệu BT87-M1-I. BTLA2494/KL29; là một mảnh vàng lá dát mỏng; các rìa cạnh bị nứt; sứt vỡ nhiều chỗ; vết bị oxy hóa chuyển thành màu xám xanh; dạng gần hình chữ nhật; kích thước 3.3cm x 3cm. Trên mặt có chạm một hình voi đứng trong tư thế nhìn ngang; đầu hướng về phía trước; ngà cong; vòi buông xuống dưới
37	2.9	Lá vàng chạm hình voi				ký hiệu BT87-M1-I. BTLA2495/KL30; là một mảnh vàng lá dát mỏng; vỡ một miếng ở rìa cạnh; dạng gần hình chữ nhật; có một góc được bo tròn; kích thước 2.9cm x 2.7cm. Trên mặt có chạm một hình voi đứng trong tư thế nhìn ngang; đầu hướng về phía trước; ngà cong; vòi buông xuống dưới rồi cong nhẹ lên
38	2.10	Lá vàng hình hoa sen (lớn)				ký hiệu BT87-M1-V.1. BTLA2496/KL31; là một mảnh vàng lá dát mỏng; hình tròn đường kính 7cm; trọng lượng 9.3 phân; chạm hình hoa sen 12 cánh; mỗi cánh hoa có đuôi hình núm tròn; trên mỗi cánh có vân nổi viền quanh một vân nổi dọc chính ở giữa và hai vân nổi ngắn hai bên vân dọc chính xuất phát từ nhụy. Ngăn cách giữa cánh hoa và nhụy là một viền tròn dãy chấm nổi; bên trong là phần nhụy được dập tạo hình chấm tròn nổi to
39	2.11	Lá vàng hình hoa sen (nhỏ)				ký hiệu BT87-M1-V.2. BTLA2497/KL32; là một mảnh vàng lá dát mỏng; hình tròn đường kính 5.4cm; trọng lượng 4.75 phân; chạm hình hoa sen 12 cánh; trên mỗi cánh có vân nổi dọc ở giữa; đuôi cánh nhọn. Ngăn cách giữa cánh hoa và nhụy là một viền tròn dãy chấm nổi; bên trong là phần nhụy được dập tạo hình chấm tròn nổi phân bố không đều
40	2.12	Lá vàng hình hoa sen tám cánh				ký hiệu BT87-M1-V.1.a.b BTLA2498/KL33; là một mảnh vàng lá dát mỏng; hình tròn đường kính 7.5cm (kèm theo mảnh cuống hình mỏ neo dài 3cm; rộng 3cm); trọng lượng 8.45 phân. Phần cánh hoa được cắt tạo hình dạng thuôn dài; mỗi cánh có vân nổi dọc; giữa hoa có nhụy là những chấm nổi
41	2.13	Lá vàng hình rắn				Ký hiệu BT87-M1-VIII.1. BTLA2499/KL34; là một lá vàng dát mỏng; được dập; cắt thành hình rắn uốn tròn; đường kính vòng là 5.5cm; dài 16cm; phần đầu rộng 1.4cm; trọng lượng 3 phân. Hình rắn được thể hiện khá chân thực; đầu nhọn; thân có sống nổi; mắt là hai vòng tròn chấm nhỏ. Thân gần đầu có 3 đường vạch nổi nằm theo chiều dọc và 8 đường vạch theo chiều ngang có dạng hình lông chim; phần thân sau có 4 đường vạch dọc và nhiều đường vạch xéo ngang tạo thành hình tứ giác không đều giống vảy da rắn; đuôi nhỏ.
42	2.14	Mề đay				ký hiệu BT87-M1-VII.1. BTLA2500/KL35; là đồ trang sức hình lá đề bằng vàng; kích thước 3cm x 2.8cm; trọng lượng 6.45 phân; rìa ngoài cùng trang trí vành lửa cách điệu; mỗi bên có 3 ngọn lửa dài hướng về đuôi lá; đầu ngọn lửa cong gấp lại. Cuống lá ngắn; hai bên cuống có hai ngọn lửa nhỏ tròn. Đuôi lá là đỉnh cao nhất của ngọn lửa trông như hình búp sen; dưới hai bên búp tỏa ngang hai ngọn lửa to tròn. Giữa đuôi lá còn lại vết tích của lõm tròn để tra hạt đá nhưng viên đá đã bị mất. Chính giữa mề đay có gờ nổi tròn bao quanh viên đá màu đỏ tía
43	2.15	Nhẫn (hạt đỏ)				ký hiệu BT87-M1-II.5. BTLA2501/KL36; là một chiếc nhẫn chất liệu vàng; đường kính 1.6cm - 1.8cm; trọng lượng 11.35 phân; vòng nhẫn tròn đặc; thuôn nhỏ dần về phần đối diện mặt nhẫn. Mặt nhẫn có gờ nổi cao hình elip bao quanh hạt nhẫn bằng đá quý màu đỏ
44	2.16	Nhẫn (hạt xanh)				ký hiệu BT87-M1-II.2. BTLA2502/KL37; là một chiếc nhẫn chất liệu vàng; đường kính 2cm - 2.3cm; trọng lượng 20.85 phân; vòng nhẫn tròn đặc; thuôn nhỏ dần về phần đối diện mặt nhẫn. Đoạn mặt nhẫn phình to thành hình elip có đính hạt đá màu xanh
45	2.17	Nhẫn (hạt trắng trong)				ký hiệu BT87-M1-II.3. BTLA2503/KL38; là một chiếc nhẫn chất liệu vàng; đường kính 2cm – 2.3cm; trọng lượng 20.1 phân; vòng nhẫn tròn đặc; thuôn nhỏ dần về phần đối diện mặt nhẫn. Chỗ tròn to nhất trên mặt nhẫn có đính hạt đá quý màu trắng trong hình tháp
46	2.18	Nhẫn (nạm 2 hạt)				ký hiệu BT87-M1-II.4. BTLA2504/KL39; là một chiếc nhẫn chất liệu vàng; đường kính 1.7cm - 1.9cm; trọng lượng 12.9 phân; vòng nhẫn tròn đặc; thuôn nhỏ dần về phần đối diện mặt nhẫn. Mặt nhẫn tròn dẹt có 3 chỗ đính 3 hạt đá quý; nhưng hiện trạng chỉ còn lại 2 hạt; hạt giữa to màu xanh và hạt bên nhỏ màu đỏ tía
47	2.19	Lá vàng (hình rùa)				ký hiệu BT87-M1-IV.1.a.b BTLA2505/KL40; là một mảnh vàng lá dát mỏng; dài 4.5cm; rộng 3.6cm; trọng lượng 2.55 phân. Lá vàng được cắt chạm hình con rùa với đầy đủ đầu; mình; bốn chân và đuôi trong tư thế đang di chuyển. Thân trơn có nhiều vết nhăn to; nhỏ; phân bố không đều nhau
48	2.20	Lá vàng chạm hình người				ký hiệu BT87-M1-III.5. BTLA2506/KL41; là một mảnh vàng lá dát mỏng; hình tứ giác; có ba góc bo tròn; một góc nhọn nhô ra ngoài; dài nhất 3.4cm; rộng 2.8cm; trọng lượng 1.75 phân. Trên mặt có chạm hình một phụ nữ trong tư thế lệch hông; hai bàn chân chếch ra hai phía; khuôn mặt tròn ngoảnh về bên phải; tóc se thành từng búi lớn sau gáy. Tay trái buông xuôi dọc thân; cánh tay phải co lên; bàn tay đưa ngang vai; cầm một vật tựa như bông hoa. Thân trên để trần; eo thon; thân dưới mặc chiếc váy quấn quanh dài tới mắt cá chân (sampot); có thắt lưng đơn giản. Cổ tay đeo 03 chiếc vòng; cổ chân đeo 01 chiếc vòng
49	2.21	Lá vàng trơn (4 mảnh)				ký hiệu BT87-M1-III.1-5. BTLA2507/KL42/1-4; tổng số gồm 04 mảnh vàng lá dát mỏng; hình chữ nhật; mỗi mảnh có trọng lượng từ 1.85 phân đến 2.95 phân; chiều dài từ 4.5cm đến 5cm; chiều rộng 3cm; thân không trang trí hoa văn
50	2.22	Lá vàng không rõ hình chạm (2 mảnh)				ký hiệu BTLA 3564/KL81 và BTLA 3565/KL82; chiều dài: 3.2cm - 4 cm; chiều rộng: 2.1cm - 3.3cm; vàng lá; dát mỏng; thân trơn; bị nhiều nếp nhăn do gấp lại; hình dạng và họa tiết trang trí không rõ
